SỔ TAY LOGISTICS: NƯỚC ÚC

 
Mỏ vàng Super Pit tại thuộc Tây Úc là mỏ lộ thiên lớn nhất của Úc

Úc là một quốc gia giàu có với một nền kinh tế thị trường, GDP bình quân đầu người tương đối cao, và tỷ lệ nghèo tương đối thấp. Theo mức độ giàu có bình quân, Úc xếp hàng đầu thế giới trong năm 2013, song mức nghèo tại quốc gia tăng lên từ 10,2% đến 11,8% trong khoảng thời gian từ 2000/01 đến 2013.Viện Nghiên cứu Tín dụng Thụy Sĩ (Credit Suisse) xác định Úc là quốc gia có mức giàu có bình quân cao nhất trên thế giới và có mức giàu có bình quân đối với người trưởng thành cao thứ nhì thế giới trong năm 2013.

Đô la Úc là tiền tệ của quốc gia, bao gồm cả đảo Christmas, quần đảo Cocos (Keeling), và đảo Norfolk, cũng như các đảo quốc độc lập Thái Bình Dương là KiribatiNauru, và Tuvalu. Với việc hợp nhất Sở giao dịch chứng khoán Úc (Australian Stock Exchange) và Sở giao dịch hàng hóa kỳ hạn Sydney vào năm 2006, Sở giao dịch chứng khoán Úc (Australian Securities Exchange) trở thành sở giao dịch chứng khoán lớn thứ chín trên thế giới.

Úc xếp thứ ba trong Chỉ số Tự do kinh tế năm 2010, là nền kinh tế lớn thứ 12 trên thế giới. Quốc gia xếp hạng hai trong Chỉ số phát triển con người năm 2011 của Liên Hiệp Quốc, xếp hạng nhất trong Chỉ số thịnh vượng năm 2008 của Legatum. Toàn bộ các thành phố lớn của Úc đều được đánh giá tốt trong các nghiên cứu đáng sống tương đối toàn cầu; Melbourne đạt hạng nhất trong các danh sách thành phố đáng sống nhất của The Economist' năm 2011, 2012 và 2013, tiếp theo là Adelaide, Sydney, và Perth lần lượt xếp thứ 5, thứ 7, và thứ 9. Tổng nợ chính phủ của Úc chiếm 20% GDP vào năm 2010.Úc nằm trong số những nơi có giá nhà cao nhất và nợ hộ gia đình cao nhất trên thế giới.

Nhấn mạnh vào các mặt hàng xuất khẩu thay vì hàng hóa chế tạo đã trở thành trụ cột trong sự gia tăng đáng kể giá cánh kéo của Úc từ khi bắt đầu thế kỷ XXI, do giá các mặt hàng tăng lên. Cán cân thanh toán của Úc âm trên 7% GDP, và trải qua thâm hụt tài khoản vãng lai lớn liên tục trong trên 50 năm. Úc là nền kinh tế phát triển duy nhất không trải qua suy giảm do khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008–2009.Tuy nhiên, nền kinh tế của sáu đối tác thương mại lớn của Úc đã bị giảm sút, khiến Úc bị ảnh hưởng, gây cản trở đáng kể đối với tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây.[187][188] Từ năm 2012 đến đầu năm 2013, kinh tế quốc dân của Úc tăng trưởng, song vài bang không dựa vào khai mỏ và kinh tế phi khai mỏ của Úc trải qua một cuộc suy giảm.

 
Quang cảnh thung lũng Barossa, một vùng sản xuất rượu vang tại Nam Úc.

Chính phủ của Bob Hawke thả nổi đô la Úc vào năm 1983 và bãi bỏ quy định một phần đối với hệ thống tài chính. Chính phủ Howard theo sau với việc bãi bỏ quy định một phần đối với thị trường lao động và đẩy mạnh tư nhân hóa các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, đáng chú ý nhất là trong ngành công nghiệp viễn thông. Hệ thống thuế gián tiếp được thay đổi về căn bản vào tháng 7 năm 2000 bằng việc ra đời thuế hàng hóa và dịch vụ (GST) 10%.[ Trong hệ thống thuế của Úc, thuế thu nhập cá nhân và công ty là những nguồn thu chính của thu nhập chính phủ.

Tháng 5 năm 2012, Úc có 11.537.900 người lao động, với tỷ lệ thất nghiệp là 5,1%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh thiếu niên (15–24) đứng ở mức 11,2%. Dữ liệu được công bố vào giữa tháng 11 năm 2013 cho thấy rằng số người nhận phúc lợi tăng lên đến 55%%. Năm 2007, 228.621 người đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp của Newstart, con số này tăng lên 646.414 vào tháng 3 năm 2013.

Trong thập kỷ qua, lạm phát thường niên là 2–3% và lãi suất cơ bản là 5–6%. Lĩnh vực dịch vụ của nền kinh tế, gồm du lịch, giáo dục, các dịch vụ tài chính, chiếm khoảng 70% GDP.  Úc là nước giàu tài nguyên tự nhiên, là một nước lớn về xuất khẩu các nông sản, đặc biệt là lúa mì và len, các loại khoáng sản như quặng sắt và vàng, mặt hàng năng lượng như khí đốt hóa lỏng và than đá. Mặc dù nông nghiệp và tài nguyên tự nhiên chỉ lần lượt chiếm 3% và 5% GDP, song chúng đóng góp đáng kể vào thành tích xuất khẩu. Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Úc trong năm 2005 là Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc và New Zealand

Một số cảng quốc tế ở Úc

Australia

  • Abbot Point, Queensland, Australia (AUABP)
  • Adelaide, South Australia, Australia (AUADL)
  • Ardrossan, Australia (AUARD)
  • Bell Bay, Tasmania, Australia (AUBEL)
  • Brisbane, Queensland, Australia (AUBNE)
  • Burnie, Tasmania, Australia (AUBWT)
  • Cairns, Australia (AUCNS)
  • Darwin, Northern Territory, Australia (AUDRW)
  • Devonport, Tasmania, Australia (AUDPO)
  • Fremantle, Western Australia, Australia (AUFRE)
  • Gladstone, Queensland, Australia (AUGLT)
  • Gove (MelvilleBay), Australia (AUGOV)
  • Hay Point, Australia (AUHPT)
  • Hobart, Tasmania, Australia (AUHBA)
  • Launceston (Tasmania), Australia (AULST)
  • Melbourne, Victoria, Australia (AUMEL)
  • Newcastle, New South Wales, Australia (AUNTL)
  • Port Adelaide, Australia (AUPAE)
  • Port Hedland, Australia (AUPHE)
  • Port Kembla, New South Wales, Australia (AUPKL)
  • Sydney, New South Wales, Australia (AUSYD)
  • Townsville, Queensland, Australia (AUTSV)
  • Weipa, Australia (AUWEI) 

Tiếp theo chúng ta cùng điểm qua một số sân bay của đất nước này nhé

Sân bay Úc: Adelaide (ADL)


Sân bay Úc: Brisbane International (BNE)

Sân bay Úc: Cairns International (CNS)

Sân bay Úc: Canberra International (CBR)
 
Sân bay Úc: Darwin International (DRW)
 
Sân bay Úc: Hobart International (HBA)
 
Sân bay Úc: Melbourne (MEL)
 
Sân bay Úc: Perth (PER)
 
Sân bay Úc: Sydney (Kingsford Smith) (SYD)
 
Sân bay Úc: Townsville (TSV)